Vị thuốc toàn phú hoa có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Toàn phú hoa có tác dụng hạ khí, tiêu đàm, hành thuỷ, tiêu tích báng. Chủ trị: Ho, hen, nôn oẹ, ngực trướng, đau hông, trị thuỷ thũng (phù thũng).

Tên khoa học: Inula japonica.

Nguyên liệu:

Hoa của cây toàn phú hoa (tuyền phú hoa). Hoa khô vàng, to, không rời rụng, không ẩm nát là tốt. Thứ đã biến sắc hơi đen là kém.

Toàn phú hoa chưa thấy trồng và khai thác ở Việt Nam, thường được nhập từ Trung Quốc.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: một loại đường, một loại alcaloid màu vàng.

Ngoài ra còn có Quercetin, isoquercetin, caffeic acid, chlorogenic acid, taraxasterol, britannin, inulicin vv.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị mặn, tính ấm, hơi có độc. Vào hai kinh phế và đại trường.

Tác dụng: hạ khí, tiêu đàm, hành thủy, tiêu tích báng.

Chủ trị – liều dùng: trị ho, hen, nôn ọe, ngực trướng, đau hông, trị thủy thũng (phù thũng).

– Phế có nhiều đờm biểu hiện như hen và ho có nhiều đờm: Dùng Tuyên phúc hoa với Bán hạ và Tế tân.

– Vị có đờm ngăn trở gây loạn khí biểu hiện như nôn và đầy thượng vị: Dùng Tuyề phúc hoa với Đại giả thạch trong bài Tuyền Phúc Đại Giả Thang.

Ngày dùng 4 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc toàn phú hoa
Vị thuốc toàn phú hoa

Lưu ý:

Ho do âm hư, tiêu chảy không dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Hoa sau thu hái về nhặt bỏ tạp chất (thường dùng cả đế hoa), phơi khô.

Theo Trung y:

Thu hái lúc hoa đã nở hết, phơi khô, lúc dùng ép dẹp xuống, cho vào túi mà sắc.

Bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh đè nén nát vụn, thỉnh thoảng nên phơi.