Vị thuốc trạch tả có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Trạch tả có tác dụng thông tiểu tiện, chữa phù thũng, viêm thận, đái rắt, đái ra máu, cước khí.

Tên khoa học: Alisma plantago-aquatica.

Nguyên liệu:

Thân củ (vẫn gọi là củ) của cây trạch tả. Củ to tròn chắc, trong trắng hoặc hơi vàng, hơi xốp; không thối, mốc, mọt là tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có albumin, tinh bột, tinh dầu và nhựa.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt nhạt, tính hàn, độc. Vào hai kinh bàng quang và thận.

Tác dụng: lợi thấp nhiệt, tiết hỏa tà, lợi tiểu.

Chủ trị – liều dùng: trị thủy thũng, lâm lậu, đi tả, đi lỵ.

Ngày dùng 8 – 16g.

Theo y học hiện đại:

  • Thuốc có tác dụng lợi tiểu và làm cho Natri, Kali, Clo và Ure thải ra nhiều hơn.
  • Phần dược liệu hòa tan trong mỡ, dược liệu cồn chiết xuất đều có tác dụng hạ lipid huyết thanh rõ. Dược liệu còn có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hóa lipid của gan và chống gan mỡ.
  • Cao cồn chiết xuất Trạch tả có tác dụng hạ áp nhẹ. Cồn chiết xuất phần Trạch tả hòa tan vào nước có tác dụng giãn mạch vành rõ. Thuốc còn có tác dụng chống đông máu.
  • Có tài liệu nghiên cứu bước đầu cho thấy nước sắc Trạch tả có tác dụng hạ đường huyết.
  • Độc tính của Trạch tả: LD50 của liều uống đối với chuột cống là 4g/kg.
Vị thuốc trạch tả
Vị thuốc trạch tả

Lưu ý:

Can thận hư không thấp nhiệt thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, ủ hơi mềm, thái lát, phơi khô (dùng sống) hoặc tẩm muối dùng (100g trạch tả dùng 2g muối ăn hòa tan trong 600ml nước).

Theo Trung y:

Thái lát, tẩm rượu một đêm, phơi khô.

Bảo quản: để nơi khô ráo vì dễ mốc mọt, sấy xong để trong hòm kín. Có thể sấy hơi diêm sinh.