Vị thuốc trầm hương có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Trầm hương có tác dụng: giáng khí, làm mạnh nguyên dương, hạ đàm. Dùng trị nôn mửa, đau bụng, trị lỵ độc, cấm khẩu, khí nghịch lên suyễn thở.

Tên khoa học: Aquilaria agallocha.

Nguyên liệu:

Gỗ của nhiều thứ cây cổ thụ như cây trầm gió (Aquilaria agllochua Roxb) họ trầm (Thỵmleaceae) vùng Quảng Bình là tốt nhất. Ngoài ra còn có cây xương rồng (Euphorbia antiquorum L) cạnh ba cành lồi (rất hiếm, kém) lâu ngày hóa thành gỗ thơm gọi là trầm hương.

Thơm đen, rắn, đắng nhiều, nhiều dầu, khi đốt sùi dầu ở gần lửa, khói rất thơm mát, thả xuống nước chìm là tốt. Còn loại trầm cói, trầm mắm đốt khói đen mùi như trầm đám ma là kém.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: chứa tinh dầu, chất agoron, benzyl axeton, chất nhựa v.v…

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, tính ôn, độc. Vào ba kinh tỳ, vị và thận.

Tác dụng: giáng khí, làm mạnh nguyên dương, hạ đàm.

Chủ trị – liều dùng: trị nôn mửa, đau bụng, trị lỵ độc, cấm khẩu, khí nghịch lên suyễn thở.

Ngày dùng 2 – 4g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc trầm hương
Vị thuốc trầm hương

Lưu ý:

Âm hư hỏa vượng, khí hư hạ hãm không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Mài hay cạo ra bột hòa với thuốc sắc uống nóng, làm thuốc tán thì thái nhỏ, tán bột mịn, hòa với bột thuốc khác mà làm hoàn tán.

Theo Trung y:

Muốn cho vào thuốc hoàn tán thì đẽo nhỏ phơi khô, tán thành bột, hoặc cho vào nắp khạp, nắp siêu mài với nước lấy bột phơi khô dùng. Nếu bỏ vào thuốc thang thì mài rồi điều vào thuốc sắc mà uống (Lý Thời Trân).

Lấy gỗ trầm hương đồ nóng, cho mềm, thái lát mỏng cho vào thuốc sắc, hoặc nghiền nhỏ hoặc mài với nước dùng.

Bảo quản: cho vào bình đậy kín, tránh nóng, để nơi khô ráo, không phơi nắng, không bảo quản bằng vôi sống (sẽ khô mất dầu).