Vị thuốc trần bì có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Trần bì có tác dụng điều lý phần khí, hóa đờm…Dùng chữa tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng, ợ hơi, nôn mửa, ỉa chảy, ho nhiều đờm.

Tên khoa học: Citrus deliciosa.

Nguyên liệu:

Vỏ quả quýt, vỏ càng lâu năm càng tốt (giàn bếp), ngoài vỏ xù xì là vỏ quýt hôi, khô có mùi thơm, vỏ màu vàng hay nâu xám, không mốc mọt, vụn nát, không lẫn vỏ cam là thứ tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có tinh dầu (3,8% khi còn tươi), hesperidin, vitamin A, B.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, cay, tính ôn. Vào phần khí của hai kinh vị và phế.

Tác dụng: điều lý phần khí, hóa đờm, táo thấp, hành trệ. Làm thuốc thơm mạnh dạ dày, thuốc trừ đờm và thuốc phát hãn.

Chủ trị – liều dùng: trị mửa và ho, trị khí xông lên ngực, hoắc loạn, tiêu thực, chỉ tiết tả, trừ nhiệt đọng ở bàng quang, trừ nước ứ đọng.

Ngày dùng 4 – 12g.

Theo y học hiện đại:

+ Tác dụng đối với cơ trơn của dạ dày và ruột:

Tinh dầu của Trần bì có tác dụng kích thích nhẹ đối với đường tiêu hóa giúp cho ruột bài khí tích trệ ra ngoài dễ dàng, tăng tiết dịch vị có lợi cho tiêu hóa, có tác dụng làm giãn cơ trơn dạ dày và ruột.

+ Tác dụng khu đàm bình suyễn: thuốc kích thích niêm mạc đường hô hấp làm tăng dịch tiết, làm loãng đàm dễ khạc ra. Xuyên trần bì làm giãn phế quản hạ cơn hen. Dịch cồn chiết xuất Quất bì với nồng độ 0,02g ( thuốc sống)/ml hoàn toàn ngăn chận được cơn co thắt phế quản chuột lang do histamin gây nên.

+ Kháng viêm, chống lóet: Thành phần humulene và anpha humulenol acetat có tác dụng như vitamin P. Chích Humulene vào ổ bụng chuột nhắt với liều 170 -25mg/kg có tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của mạch máu do Lecithin dung huyết làm tăng. Chích 10mg Humulene vào ổ bụng một con chuột nhắt cũng có tác dụng kháng histamin, gây tăng tính thẩm thấu của thành mạch. Anpha humulenol acetate có tác dụng chống lóet rõ và làm giảm tiết dịch vị trên mô hình gây lóet dạ dày bằng cách thắt môn vị.

+ Tác dụng đối với hệ tim mạch: Nước sắc Trần bì tươi và dịch chiết cồn với liều lượng bình thường có tác dụng hưng phấn tim, liều lượng lớn có tác dụng ức chế, nếu chích thuốc nhanh vào tĩnh mạch thỏ và chó, huyết áp tăng cao, nhưng bơm vào dạ dày thì không có tác dụng đó.

+ Tác dụng kháng khuẩn: Quảng trần bì trong ống nghiệm, có tác dụng ức chế sinh trưởng của tụ cầu khuẩn, trực khuẩn dung huyết, ái huyết.

+ Những tác dụng khác: Trần bì còn có tác dụng chống dị ứng, lợi mật, ức chế cơ trơn của tử cung.

Vị thuốc trần bì
Vị thuốc trần bì

Lưu ý:

Không thấp, không trệ, không đàm thì ít dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Rửa sạch (không rửa lâu), lau cạo sạch phía trong, thái nhỏ, phơi nắng vừa cho khô hoặc sao nhẹ lửa để dùng (trị nôn, đau dạ dày).

–   Rửa sạch, cạo bỏ lớp trắng ở trong, thái nhỏ phơi khô, có khi tẩm mật ong hay muối sao qua dùng (trị ho).

Theo Trung y:

–   Nêu dùng làm thuốc hòa trung tiêu, điều dạ dày thì để xơ trắng; nếu dùng làm thuốc hạ khí tức, tiêu đờm thì cạo sạch xơ trắng (Lý Thời Trân).

–   Muốn bỏ lớp xơ trắng thì cho ít muối vào nước sôi hòa tan, tẩm cho mềm thấu, cạo bỏ hết gân và xơ trắng, phơi khô dùng, cũng có khi sao hoặc sấy tùy từng trường hợp (Thánh Tế Kinh).

Bảo quản: để nơi khô ráo, tránh nóng ẩm.