Vị thuốc trư linh có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Trư linh có tác dụng lợi tiểu, thấm thấp, ôn dương, hóa khí. Chủ trị: Tiểu tiện ít, thuỷ thũng trướng đầy, lâm lậu, bạch trọc, bạch đái. Chứng tiết tả do thủy thấp úng thịnh…

Tên khoa học: Polyporus umbellalus.

Nguyên liệu:

Thứ nấm ở gốc cây sau sau (Liquidambar formosane), họ kim mai (Hamamelidaceae).

Xốp, ngoài hơi đen, trong trắng ngà là tốt. Thứ tốt không thấm nước, không mủn.

Thành phần hóa học:

Nấm có chứa các thành phần dược chất quý hiếm như: Triterpense và ergosterol. Ngoài ra, trong nấm cũng chứa hàm lượng lớn các dinh dưỡng có lợi cho cơ thể người như: protein, albumin, chất xơ, chất đường…

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, nhạt, tính bình. Vào hai kinh thận và bàng quang.

Tác dụng: lợi tiểu, thấm thấp.

Chủ trị – liều dùng: tiểu tiện ít, thủy thũng (phù thũng), trướng đầy, trị lâm lậu, bạch trọc, bạch đái.

Ngày dùng 8 – 16g.

Theo y học hiện đại:

Nấm có khả năng chống ung thư, kháng viêm, phục hồi và tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể. Thích hợp sử dụng với những bệnh nhân ung thư trong quá trình hóa xạ trị, vì nó sẽ giúp người bệnh ăn ngon miệng, giảm đau, tăng cường sức đề kháng.  Đây cũng là kết luận của các nhà khoa học Trung Quốc khi tiến kiểm chứng khả năng kháng ung thư trên chuột – và cho kết quả đẩy lùi khối u lên tới 70%.

Vị thuốc trư linh
Vị thuốc trư linh

Lưu ý:

Không có thấp nhiệt thì không nên dùng.

Bệnh nhân đau thận, phụ nữ có thai dùng phải cẩn thận.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch thái mỏng, phơi khô.

Theo Trung y:

Cạo bỏ vỏ thô, lấy nước sông chảy (Trường lưu thủy) ngâm một đêm, đến sáng vớt ra thái lát mỏng, lấy lá thăng ma lẫn với nó đồ 3 giờ, bỏ lá phơi khô dùng (Lôi Công).

Dùng trư linh để trừ thấp ướt thì dùng sống.

Bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ẩm.