Vị thuốc tử uyển có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tử uyển có tác dụng ấm phổi, hạ khí, tiêu đờm, cắt ho. Dùng chữa ho suyễn do cảm lạnh, ho lao ra máu, đái rắt, đái đỏ.

Tên khoa học: Aster tataricus.

Nguyên liệu:

Rễ của cây tử uyển. Rễ từng chùm, nhỏ dài, đỏ tía, mùi hơi thơm, vị ngọt, hơi đắng, bẻ hơi dai là tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có tinh dầu, astersaponin, quercetin, epifriedelinol, friedelin, shionone, anethole, lachnophyllol, lachnophyllol acetate, aleic acid, aromatic acid.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính ôn. Vào kinh phế.

Tác dụng: thuốc ấm phổi, hạ khí, tiêu đờm, cắt cơn ho.

Chủ trị – liều dùng: trị ho thổ huyết, ho suyễn do phong hàn.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

  • Thuốc có Sponin cho thỏ uống làm tăng chất tiết khí quản vì thế có tác dụng hóa đàm”.
  • Nước sắc Tử uyển cho mèo uống không làm giảm ho nhưng chiết xuất chất ceton Tử uyển trên thực nghiệm có tác dụng giảm ho.
  • Có tác dụng ức chế các loại trực khuẩn đại tràng, lî Shigella sonnei, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, Pseudomonas aeruginosa, phẩy khuẩn thổ tả.
  • Trong thuốc có chiết xuất được thành phần có tác dụng kháng tế bào ung thư.
  • Saponin Tử uyển có tác dụng tán huyết mạnh, không nên chích tĩnh mạch.
Vị thuốc tử uyển
Vị thuốc tử uyển

Lưu ý:

Không nên dùng nhiều và dùng độc vị. Thường hay phối hợp với thiên môn, mạch môn, bách bộ, tang bạch bì và thục địa.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Cũng chế như trên, nhưng sau khi tẩm mật một đêm thì sao vàng.

Theo Trung y:

Bỏ hết tạp chất, cắt bỏ đầu và cuống, rửa sạch, cắt từng đoạn, tẩm mật một đêm, sấy khô (Lôi Công).

Bảo quản: đậy kín, làm đến đâu dùng đến đấy.

Dễ hút ẩm, dễ mốc nên phải năng phơi sấy nhẹ.