Vị thuốc tùng tiết có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tùng tiết có vị đắng, tính ấm. Công dụng giảm đau nhức, chữa tê thấp, lấy 20g sắc nước uống cùng các vị khác cùng công dụng.

Tên khoa học: Lignum Pini Nodi Tuncorisati.

Nguyên liệu:

Tùng tiết là đốt mắt cây Tùng (thông) thái lát phơi khô làm thuốc. Nên chọn loại màu vàng có nhiều dầu thơm là tốt. Ngày dùng 6-16 g.

Tùng tiết có nhiều ở nhiều loại thông  Đà Lạt vàmột số tỉnh miền Trung nước ta, và các nước trong khu vực.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: Chủ yếu có chứa chất nhựa, trong đó có tinh dầu. Alpha, beta pinen.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính ấm. Vào hai kinh tỳ và phế.

Tác dụng: hoạt huyết, hành khí, sinh cơ, chỉ đau, rút mủ.

Chủ trị – liều dùng: trị phong thấp, gân cốt tê nhức, dùng ngoài trị răng sâu đau.

Tùng tiết cũng được dùng để giảm đau do bị thương tích.

Dùng với Khương hoạt, Độc hoạt, Tang chi để giảm đau do phong thấp

Ngày dùng 6 – 16g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc tùng tiết
Vị thuốc tùng tiết

Lưu ý:

Âm suy, thiếu máu, không phải hàn thấp không nên dùng.

Tùng tiết dùng vào thuốc thang khi gần được mới bỏ vào. Còn dùng phối hợp với thuốc khác ngâm rượu để xoa bóp.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Đẽo mỏng, không phơi (mất chất dầu).

–   Dùng vào thuốc thang khi gần được mới bỏ vào.

–   Phối hợp với thuốc khác ngâm rượu để xoa bóp.

Theo Trung y:

Cưa từng khúc ngắn, đẽo ra từng miếng nhỏ, khi dùng nấu lấy nước dùng hoặc cô thành cao dùng.

Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng gió, tránh nóng, xa lửa.