Vị thuốc tỳ bà diệp có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tỳ bà diệp có tác dụng thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đờm. Dùng trị tức ngực, ho suyễn do nhiệt (tẩm mật); trị đau dạ dày, trị nôn (tẩm gừng), khát nước (dùng sống).

Tên khoa học: Eriobotrya japonica.

Nguyên liệu:

Lá của cây tỳ bà (nhót tây). Lấy lá bánh tẻ (tức dày, không già, không non).

Lá tươi nặng được 40g, màu xanh lục hay hơi nâu hồng, không vụn nát, không lẫn lá úa rụng, không sâu là tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: lá có saponin, vitamin B (độ 2,8mg trong 1g), có acid ursolic, acid oleanic và caryophylin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính bình. Vào hai kinh phế và vị.

Tác dụng: thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đờm.

Chủ trị – liều dùng: trị tức ngực, ho suyễn do nhiệt (tẩm mật); trị đau dạ dày, trị nôn (tẩm gừng), khát nước (dùng sống).

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc tỳ bà diệp
Vị thuốc tỳ bà diệp

Lưu ý:

Hư hàn mà nôn mửa hoặc do phong hàn thì không nên dùng.

Ta thường dùng lá cây bồng bồng (bảng biếu) còn gọi là nam tỳ bà (Calotropisgigantea R.Br), họ thiên lý (Asclepiadaceae) để trị ho hen, cách bào chế như trên. Thường 10kg lá tươi mới được 1 kg lá khô thái nhỏ.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Chọn lá xanh, to, bỏ lá vàng, nát.

Để cái sàng trên một chậu nước vừa đủ ngập. Để lá trên mặt sàng, dùng bàn chải mềm chải hết lông cho kỹ. Nếu không nó sẽ gây ngứa cổ và ho. Thái nhỏ, phơi khô (dùng sống).

Tẩm gừng sao vàng hoặc tẩm mật sao vàng (tùy theo bệnh).

Theo Trung y:

Dùng miếng vải chùi sạch lông, lấy nước cam thảo lại chùi sạch, lau cho khô bôi mỡ sữa lên khắp lá mà nướng qua (Lôi Công).

Trị đau dạ dày thì tẩm nước gừng nướng, trị bệnh phổi thì tẩm mật nướng.

Bảo quản: thu hái về cần chế biến ngay, nếu không 2 – 3 hôm bị úa, thối. Để nơi khô ráo, thoáng, tránh làm vụn nát. Bào chế rồi đậy kín, không nên để lâu.